VNDICY.COM

12 con giáp, nguồn gốc và ý nghĩa theo văn hóa Phương Đông

12 con giáp, nguồn gốc và ý nghĩa theo văn hóa phương Đông
Ngôn ngữ : Chinese (Simplified)EnglishFrenchJapaneseKoreanPortugueseRussianThaiVietnamese

12 con giáp có nguồn gốc từ Trung Quốc, các biến thể của nó được sử dụng ở nước Văn Hóa Đông Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Việt Nam.

Mười hai con giáp hay còn được gọi là Sinh Tiếu hay Sanh Tiếu (生肖) là một sơ đồ phân loại dựa trên âm lịch gán một con vật và các thuộc tính đã biết của nó cho mỗi năm trong một chu kỳ 12 năm lặp lại. Chu kỳ 12 năm xấp xỉ 11,85 năm của chu kỳ quỹ đạo Sao Mộc.

Theo truyền thống, cung hoàng đạo bắt đầu bằng con giáp Tý, rồi tới Sửu, Dần, Mẹo/Mão (của Trung Quốc là Thỏ thuộc hành thổ),Thìn,Tỵ,Ngọ,Mùi,Thân,Dậu,Tuất và Hợi.

Sau đây là mười hai con giáp theo thứ tự,mỗi con giáp có các đặc điểm liên quan(Thiên Can,Triết lý Âm Dương,Tam Phân và ngũ hành).



  1.  – 鼠, shǔ (子) (Dương, Tam Phân thứ 1, Nguyên tố Thủy)
  2. Sửu – 牛, niú (丑) (Âm, Tam Phân thứ 2, Nguyên tố Thổ)
  3. Dần – 虎, hǔ (寅) (Dương, Tam Phân thứ 3, Nguyên tố Mộc)
  4. Thố (thỏ)/Mèo (Mão, tức con mèo) – 卯, mǎo (卯) (Âm, Tam Phân thứ 4, Nguyên tố Mộc)
  5. Thìn – 龙/龍, lóng (辰) (Dương, Tam Phân thứ 1, Nguyên tố Thổ)
  6. Tỵ – 蛇, shé (巳) (Âm, Tam Phân thứ 2, Nguyên tố Hỏa)
  7. Ngọ – 马/馬, mǎ (午) (Dương, Tam Phân thứ 3, Nguyên tố Hỏa)
  8. Mùi – 羊, yáng (未) (Âm, Tam Phân thứ 4, Nguyên tố Thổ)
  9. Thân – 猴, hóu (申) (Dương, Tam Phân thứ 1, Nguyên tố Kim)
  10. Dậu – 鸡/雞, jī (酉) (Âm, Tam Phân thứ 2, Nguyên tố Kim)
  11. Tuất – 狗, gǒu (戌) (Dương, Tam Phân thứ 3, Nguyên tố Thổ)
  12. Hợi – 猪/豬, zhū (亥) (Âm, Tam Phân thứ 4, Nguyên tố Thủy)

THAM KHẢO THÊM HÌNH NỀN 12 CON GIÁP

Trong chiêm tinh học Trung Quốc, các con giáp được gán theo năm đại diện cho cách người khác nhìn nhận về bạn hoặc cách bạn thể hiện bản thân.

Một quan niệm sai lầm phổ biến rằng các con giáp của năm là con giáp duy nhất và nhiều mô tả phương Tây về chiêm tinh học Trung Quốc chỉ dựa trên hệ thống này.

Trên thực tế,cũng có những con giáp được gán cho tháng (nội giáp), theo ngày (thực giáp) và giờ (bí giáp).Trái đất bao gồm tất cả 12 con giáp (địa chi) và 10 thiên can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) thuộc 5 hành (Kim, Mộc, Thổ, Thủy, Hoả).

Lấy ví dụ,một người là tuổi Thìn vì họ được sinh ra vào năm Thìn,nhưng họ cũng có thể là Tỵ nội giáp,Sửu thực giáp và Mùi bí giáp. Xung đột giữa các con giáp trong một người và nhiều người là cách họ sống được gọi là Thái Tuế .

Theo Wikipedia



Bạn cần tìm một nội dung khác, hãy nhập nội dung vào ô tìm kiếm bên dưới:



5/5 - (1 bình chọn)
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Bạn ơi, hãy bình luận về nội dung này nhé !x